Viễn chí loại tiên dược với nhiều công dụng chữa bệnh hữu hiệu - Trình dược viên
Cao đẳng Dược TPHCM
Home » Thuốc Đông Dược » Cây thuốc » Viễn chí loại tiên dược với nhiều công dụng chữa bệnh hữu hiệu

Viễn chí loại tiên dược với nhiều công dụng chữa bệnh hữu hiệu

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
Loading...

Viễn chí còn được gọi với tên gọi khác là Khổ viễn chí là một loại cây thuốc quý với nhiều công dụng chữa bệnh thần kỳ được áp dụng vào nhiều bài thuốc khác nhau. Sau đây lương y tại Cao đẳng Y dược TPHCM sẽ giới thiệu cho bạn đọc sơ lược về loại cây đặc biệt này.

Viễn chí loại thảo dược với nhiều công dụng đặc biệt

Viễn chí loại thảo dược với nhiều công dụng đặc biệt

Thông tin cần biết về Viễn chí

Viễn chí có tên khoa học là Polygala tenuifolia Willd, với một số tên gọi khác là. Viễn chí có cành ngay từ gốc. Cành nhỏ hình sợi mọc lan ra, trên có lông mịn. Lá mọc so le, nhiều dạng: lá phía dưới hình bầu dục, rộng 4-5mm; lá phía trên hình dải, đầu nhọn, dài 20mm, rộng 3-5mm, mép lá cuốn xuống mặt dưới. Hoa mọc thành chùm gầy, ngắn. Hoa xanh nhạt ở dưới , trắng ở giữa, tím ở đỉnh. Quả nang, nhẵn, hình bầu dục. Viễn chí hay mọc hoang ở một số vùng như Bắc Thái, Thanh Hóa, Nam Hà.

Theo tìm hiểu của các giảng viên Cao đẳng Dược tại trường Cao đẳng Y dược TPHCM chia sẻ trong Viễn chí có một số thành phần hóa học như : Tenuigenin A, B Chou T Q và cộng sự, Am Pharm Assoc Sci Ed 1947, 36: 241); Tenuifolin (Pelletier S W và cộng sự, Tetrahydron 1971, 27 (19): 4417); Onjisaponin A, B, C , D, E, F, G (Sakuma S và cộng sự, Pharm Bull 1981, 29 (9): 2431); Tenuifoliside A, B, C, D và a-D- (3-O-Sinapoyl) – Fructofuranosyl-a-D- (6-O- Sinapoyl) –Glucopyranoside (Ikeya Y và cộng sự, Chem Pharm Bull, 1991, 39 (10): 2600); Tenuifoliose A, B, C, D, E, F (Miyase Y và cộng sự Chem Pharm Bull 1991, 39 (11): 3082).

Viễn chí và một số bài thuốc lâm sàn cần biết

Viễn chí và một số bài thuốc lâm sàn cần biết

Viễn chí và một số bài thuốc lâm sàn cần biết

  • Chữa tuyến vú sưng đau: Viễn chí, tán nhuyễn thành bột, hòa rượu uống hoặc chưng cách thủy uống,dùng một ít hòa với rượu đắp.
  • Chữa phế quản viêm mạn, ho đờm nhiều: Viễn chí, Trần bì, Cam thảo mỗi loại dùng 3g, sắc lấy nước uống.
  • Chữa phế quản viêm mạn, ho đờm nhiều: Viễn chí 8 g, Cam thảo, Cát cánh đều 6 g, sắc lấy nước uống.
  • Chữa chứng suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồi hộp, mơ nhiều: Đảng sâm, Viễn chí, Mạch môn, Phục linh đều 10 g, Cam thảo 3 g, Đương quy, Bạch thược, Sinh khương, Đại táo đều 10g, Quế tâm 3g, sắc, thêm bột Quế tâm vào, hòa uống.
  • Chữa suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồi hộp, mơ nhiều: Quy bản, Long cốt, Viễn chí, mỗi loại trên dùng một lượng bằng nhau khoảng 10g, Xương bồ 3 g, sắc lấy nước uống.
  • Trị âm đạo viêm do trùng roi: Viễn chí đem tán nhuyễn thành bột, thêm Glycerine làm thành thuốc đạn (Đặt vào âm đạo), mỗi viên có hàm lượng thuốc sống là 0,75 g. Trước khi đặt thuốc, dùng bài thuốc nước rửa phụ khoa: (Ngải diệp, Xà sàng tử, Khổ sâm, Chỉ xác,đều 15 g, Bạch chỉ 9 g), sắc lấy nước để xông và rửa âm hộ. Đặt thuốc vào âm đạo mỗi tối 1 lần.Trị 225 ca, sau 3 – 12 lần, hết triệu chứng và kiểm tra trùng roi âm tính có 193 ca khỏi, tỉ lệ 85,8 %.
  • Chữa chứng suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồi hộp, mơ nhiều: Viễn chí, Phục linh đều 10g, Xương bồ 3g, sắc lấy nước uống.
  • Trị não phong, đầu đau không chịu được: Viễn chí (bỏ lõi). Tán nhuyễn thành bột. Mỗi lần dùng 2 g. lấy nước lạnh ngậm trong miệng rồi thổi thuốc vào mũi.
  • Chữa khí uất hoặc cổ trướng: Viễn chí nhục 160g (sao với trấu). Mỗi lần dùng 20 g, thêm Gừng 3 lát, sắc lấy nước uống.
  • Chữa chứng tiểu đục, nước tiểu đỏ: Viễn chí nửa cân (ngâm nước Cam thảo, bỏ lõi), Phục thần (bỏ gõ), Ích trí nhân đều 80 g. tán nhuyễn thành bột. Lấy rượu chưng với miến làm hồ, trộn thuốc bột làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với nước Táo sắc.
  • Trị vú sưng (suy nhũ): Viễn chí chưng với rượu, uống, bã đắp vào vết thương.
  • Chữa chứng tâm thống lâu ngày: Viễn chí (bỏ lõi), Xương bồ (thái nhỏ) đều 40 g. tán bột. Mỗi lần dùng 12 g, nước 1 chén, sắc còn 7 phần, bỏ bã, nên uống ấm.
  • Chữa phát bối, ung thư, nhọt độc: Viễn chí (bỏ lõi), đem giã nát. Rượu 1 chén, sắc chung, lấy bã đắp vết thương.
  • Chữa chứng họng sưng đau: Viễn chí nhục, tán nhuyễn thành bột, thổi vào, đờm sẽ tiết ra nhiều.
x

Check Also

Công dụng của cây Dây đòn gánh trong các bài thuốc chữa bệnh

Dây đòn gánh hay còn được gọi với cái tên thông dụng khác là Dây ...